Oristar cung cấp thép dụng cụ công nghiệp phục vụ chế tạo khuôn dập, khuôn đúc, khuôn nhựa, dao cắt, chày cối và các chi tiết chịu mài mòn. Danh mục được phân loại theo điều kiện làm việc, mác thép, hình thái, trạng thái giao hàng, xuất xứ và quy cách, giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm vật liệu phù hợp với yêu cầu sản xuất. Khách hàng có thể lựa chọn thép dạng tấm, thanh tròn, thanh vuông hoặc phôi cắt; nhập kích thước và số lượng để tìm sản phẩm, tính giá hoặc gửi yêu cầu cắt – gia công theo bản vẽ. Tình trạng hàng, thông số kỹ thuật và phạm vi gia công được xác nhận theo từng mác và từng quy cách thực tế.
Thép dụng cụ là nhóm vật liệu được phát triển để chế tạo khuôn, dao cắt, dụng cụ gia công và chi tiết chịu tải. Tùy nhiệt độ làm việc, mức độ mài mòn, tải va đập và yêu cầu bề mặt, thép dụng cụ được chia thành nhiều nhóm khác nhau.

Thép dụng cụ làm việc nguội được sử dụng cho khuôn và dụng cụ hoạt động chủ yếu ở nhiệt độ thấp. Nhóm vật liệu này thường ưu tiên khả năng chống mài mòn, chịu nén, giữ cạnh cắt và ổn định kích thước sau nhiệt luyện.
Các mác thường được quan tâm gồm:
Ứng dụng phổ biến:
SKD11 thường được lựa chọn khi ưu tiên chống mài mòn. DC53 hoặc các mác nâng cấp có thể được xem xét khi sản phẩm cần cân bằng tốt hơn giữa độ cứng, độ dai và khả năng hạn chế nứt mẻ.
Thép dụng cụ làm việc nóng được sử dụng cho khuôn và dụng cụ phải tiếp xúc với kim loại hoặc vật liệu ở nhiệt độ cao. Ngoài độ bền và chống mài mòn, nhóm này cần chịu được sốc nhiệt, mỏi nhiệt và chu kỳ nóng – nguội liên tục.
Các mác thường gặp:
Ứng dụng gồm:
Khi chọn thép làm việc nóng, doanh nghiệp cần đánh giá nhiệt độ làm việc, tốc độ gia nhiệt, phương pháp làm mát, tải trọng và số chu kỳ dự kiến.
Thép khuôn nhựa được lựa chọn dựa trên loại nhựa, số lượng sản phẩm, yêu cầu đánh bóng, độ chính xác và khả năng chống ăn mòn. Một số mác được cung cấp ở trạng thái tôi cải thiện sẵn để giảm công đoạn nhiệt luyện sau gia công.
Các mác thường được sử dụng:
Ứng dụng gồm:
Với khuôn cần đánh bóng cao hoặc tạo bề mặt sản phẩm chất lượng tốt, độ sạch của thép và chất lượng luyện kim là những yếu tố cần được quan tâm bên cạnh độ cứng.
Thép gió (hay còn gọi là thép HSS - High Speed Steel) là loại thép dụng cụ hợp kim cao có độ cứng lớn, tính chịu nóng cao và khả năng tự tôi trong không khí. Được sử dụng để chế tạo dụng cụ cắt làm việc ở tốc độ cao và có khả năng duy trì độ cứng khi nhiệt độ vùng cắt tăng.
Một số mác phổ biến:
Ứng dụng thường gặp:
Nhóm thép gió chỉ nên hiển thị trên danh mục khi Oristar có dữ liệu sản phẩm và nguồn cung thực tế.
Mỗi mác thép có sự cân bằng khác nhau giữa độ cứng, chống mài mòn, độ dai, khả năng chịu nhiệt và khả năng gia công. Bảng dưới đây hỗ trợ khách hàng sàng lọc vật liệu trước khi kiểm tra thông số chi tiết.

Mác thép | Nhóm vật liệu | Định hướng lựa chọn |
SKD11 | Làm việc nguội | Khuôn dập, dao cắt, chi tiết chịu mài mòn |
K110 | Làm việc nguội | Khuôn dập, chày cối và dao cắt |
K340 | Làm việc nguội | Khuôn chịu tải kết hợp mài mòn và nguy cơ nứt mẻ |
SKD61 | Làm việc nóng | Khuôn đúc áp lực, khuôn rèn và khuôn ép nóng |
W302 | Làm việc nóng | Khuôn đúc, khuôn đùn và dụng cụ chịu nhiệt |
P20 | Khuôn nhựa | Khuôn nhựa phổ thông, gia công ở trạng thái tôi sẵn |
NAK80 | Khuôn nhựa | Khuôn cần độ ổn định và chất lượng bề mặt |
S136 | Khuôn nhựa chống gỉ | Khuôn cần chống ăn mòn hoặc đánh bóng |
SKH51 | Thép gió | Dụng cụ cắt, khoan, phay và taro |
Bảng mang tính định hướng. Việc lựa chọn cuối cùng cần dựa trên tiêu chuẩn, trạng thái cung cấp, quy trình nhiệt luyện và yêu cầu cụ thể của bản vẽ.
Thép dụng cụ được cung cấp dưới nhiều hình thái để phù hợp với kích thước khuôn và phương pháp gia công. Chọn phôi có hình dạng và kích thước gần với thành phẩm giúp giảm lượng vật liệu phải bóc bỏ, thời gian máy và lượng phế liệu.

Thép tấm được sử dụng cho:
Khi đặt hàng cần xác nhận:
Thanh tròn phù hợp với các chi tiết được gia công bằng tiện, phay, khoan hoặc mài tròn.
Ứng dụng gồm:
Khách hàng có thể lựa chọn nguyên cây hoặc yêu cầu cắt theo đường kính và chiều dài.
Thanh vuông, thanh chữ nhật được sử dụng làm phôi cho các chi tiết có tiết diện gần với thành phẩm, giúp hạn chế lượng vật liệu dư.
Các ứng dụng thường gặp:
Phôi cắt được chuẩn bị theo kích thước gần với bản vẽ. Tùy yêu cầu, phôi có thể được tiếp tục phay hai mặt, bốn mặt hoặc sáu mặt trước khi giao.
Phôi đã gia công sơ bộ giúp doanh nghiệp:
Phạm vi kích thước và dung sai cần được xác nhận theo thiết bị, mác thép và đơn hàng cụ thể.
Chọn thép dụng cụ chỉ dựa vào độ cứng là chưa đủ. Doanh nghiệp cần xem xét đồng thời mức độ mài mòn, tải va đập, nhiệt độ làm việc, kích thước khuôn, yêu cầu bề mặt và phương pháp nhiệt luyện.
Nhu cầu sản xuất | Nhóm hoặc mác nên xem xét |
Khuôn dập, đột và cắt nguội | SKD11, K110, K340 |
Dao cắt công nghiệp | Thép nguội có độ cứng và độ dai phù hợp |
Chi tiết chịu mài mòn | SKD11, K110 hoặc mác theo tải trọng |
Khuôn đúc nhôm, kẽm | SKD61, H13, W302 |
Khuôn rèn hoặc ép nóng | SKD61, W302 hoặc thép nóng phù hợp |
Khuôn nhựa phổ thông | P20 hoặc 1.2311 |
Khuôn nhựa yêu cầu bề mặt cao | NAK80, M461 hoặc mác tương ứng |
Khuôn nhựa cần chống ăn mòn | S136, M310, M315 |
Dao phay, khoan và taro | SKH51, M2 hoặc thép gió phù hợp |
Ngoài mác vật liệu, tuổi thọ khuôn còn phụ thuộc vào thiết kế, chất lượng gia công, xử lý nhiệt, bề mặt, chế độ bôi trơn và cách vận hành.
Nhiều mác thép dụng cụ được sản xuất theo các hệ tiêu chuẩn khác nhau như JIS, AISI, DIN và EN. Một số mác có thành phần hoặc phạm vi ứng dụng gần nhau nhưng không nên mặc định là hoàn toàn giống nhau.
Ví dụ thường được tham chiếu:
Trước khi thay thế, cần đối chiếu:
Cách diễn đạt phù hợp trên trang sản phẩm là “mác tham chiếu gần tương đương”, không nên khẳng định thay thế hoàn toàn khi chưa có xác nhận kỹ thuật.
Trạng thái giao hàng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng gia công, độ ổn định và quy trình sản xuất tiếp theo. Mỗi sản phẩm cần hiển thị rõ tình trạng vật liệu tại thời điểm giao.

Thép ở trạng thái ủ mềm có độ cứng thấp hơn, thuận lợi cho cắt, phay, khoan và gia công tạo hình trước khi nhiệt luyện.
Trạng thái này thường áp dụng cho:
Một số thép khuôn nhựa được cung cấp ở trạng thái tôi cải thiện sẵn. Doanh nghiệp có thể gia công và sử dụng mà không cần thực hiện quy trình tôi toàn bộ sau đó.
Nhóm này thường được lựa chọn cho:
Độ cứng cuối cùng sau tôi và ram phụ thuộc vào:
Không nên công bố một mức độ cứng chung cho tất cả hình thái và quy cách. Thông số cần được kiểm tra theo tài liệu kỹ thuật của từng mác.
Giá thép dụng cụ thay đổi theo mác, nhà sản xuất, trạng thái giao hàng, hình thái, kích thước, số lượng và yêu cầu gia công. Vì vậy, công cụ tính giá cần dựa trên cấu hình sản phẩm cụ thể.
Quy trình tìm và tính giá:
Thông số cần nhập theo hình thái:
Hình thái | Thông số cần nhập |
Tấm | Dày × rộng × dài |
Thanh tròn | Đường kính × chiều dài |
Thanh vuông | Cạnh × chiều dài |
Thanh chữ nhật | Dày × rộng × dài |
Phôi gia công | Kích thước hoàn thiện và lượng dư |
Trước khi đặt hàng, khách hàng cần kiểm tra giá đã bao gồm VAT, phí cắt, phay, mài, nhiệt luyện, kiểm tra và vận chuyển hay chưa.
Chuẩn bị phôi theo kích thước giúp doanh nghiệp giảm thời gian cắt phá, tiết kiệm vật liệu và dễ dàng đưa phôi vào quá trình gia công khuôn.

Các hạng mục có thể bao gồm:
Khi gửi yêu cầu, khách hàng nên cung cấp:
Phạm vi gia công cần được Oristar xác nhận theo năng lực thiết bị và đặc tính của từng mác thép.
Thép dụng cụ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, từ khuôn dập kim loại đến khuôn đúc, khuôn nhựa và dụng cụ cắt.
Các ngành ứng dụng phổ biến gồm:
Mác thép cần được lựa chọn theo điều kiện vận hành cụ thể, không chỉ dựa trên tên ngành hoặc loại khuôn.
Nhà cung cấp thép dụng cụ cần hỗ trợ khách hàng từ bước xác định vật liệu đến chuẩn bị phôi. Việc cung cấp đúng mác, trạng thái và quy cách ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khuôn và tiến độ sản xuất.
Oristar hỗ trợ khách hàng:
Khách hàng nên gửi bản vẽ và thông tin điều kiện làm việc để được kiểm tra phương án vật liệu phù hợp hơn.
Thép dụng cụ công nghiệp bao gồm nhiều nhóm như thép làm việc nguội, thép làm việc nóng, thép khuôn nhựa và thép gió. Mỗi nhóm có đặc tính, trạng thái giao hàng và yêu cầu nhiệt luyện khác nhau. Với danh mục mác thép đa dạng, nhiều hình thái sản phẩm, bộ lọc kỹ thuật, công cụ tính giá cùng khả năng hỗ trợ cắt và gia công phôi, Oristar giúp doanh nghiệp rút ngắn quá trình lựa chọn vật liệu và chuẩn bị phôi cho sản xuất khuôn, dụng cụ và chi tiết cơ khí.
Thông tin liên hệ:
Khuyến cáo (Disclaimer): Mọi thông số kỹ thuật và cơ lý tính trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào quy cách, trạng thái vật liệu và nhà sản xuất. Thông số này không thay thế cho các tiêu chuẩn sản xuất chính thức (JIS, ASTM...). Quý khách vui lòng liên hệ Oristar để nhận tư vấn chi tiết và chính xác nhất cho nhu cầu của mình.